Bài 1. Hướng dẫn xuất report từ CAESAR II

Mục Lục

1. Tạo Title trong file xuất

2. Công cụ Filter

3. Ý nghĩa các Standard Reports

4. Cách tạo một Custom Report

Nào, Let's go!

1. Tạo Title trong file xuất

Để tạo titles trong file report của Caesae II, người dùng click vào menu Model như hình:

Trong menu Model, chọn mục Title

Cửa sổ Job Title hiện ra như hình bên dưới

Trong cửa sổ này, người dùng sẽ điền những thông tin ghi chú cho bài tính như: mô tả dự án (project), mô tả bài tính, ngày xuất report (date), người làm report (Engineer), report tính toán cho trường hợp nào (Load case), …

Sau đó click OK bên dưới cửa sổ Job Title để đóng và lưu lại thông tin.

Thông tin bạn điền vào sẽ được xuất ra ở báo cáo Input Echo của CAESAR II Output

Để vào được cửa sổ CAESAR II ouput, người dùng cần chạy tính toán trước. Sau đó bấm vào nút


2. Công cụ Filter

Công cụ filter là công cụ hữu ích cho người dùng để tùy biến, trích lọc nhưng kết quả cần thiết cho báo cáo và bỏ bớt những kết quả không cần thiết.

Để khởi chạy công cụ Filter, trong của sổ Static Output Processor hiện ra, người dùng click vào menu Filters như hình.

Khi cửa sổ Filters hiện ra, trong phần Nodes, người dùng điền tên Node vào 2 ô trống From và To để yêu cầu phần mềm chỉ xuất ra báo cáo cho các Node từ node From đến node TO. Nếu 2 ô này để trống thì auto tất cả các node sẽ được xuất ra trong report.

Sau khi nhập vào 2 ô From và To thì report xuất ra sẽ như sau:

Ngoài lọc về Nodes, thì trong cửa sổ Filters, bên dưới phần lọc về Nodes là Tab khác cho phép người dùng áp dụng filter cho các kết quả tính toán:

- Displacement

Cho phép lọc những nodes trong report có kết quả chuyển vị theo ý người dùng.

Bên cạnh chữ DX, DY, DZ, RX, RY,RZ, là ô cho phép chọn toán tử so sánh gồm lớn hơn, lớn hơn hoặc bằng, bé hơn, bé hơn hoặc bằng, bằng và khác

Tiếp đó là ô trống để điền vào 1 giá trị chuyển vị cụ thể.

Ví dụ: DX > 10, nghĩa là report sẽ xuất ra tất cả các node có kết quả chuyển vị DX lớn hơn 10 mm.

- Restraints

Cũng tương tự như phần Displacement, trong phần lọc của Restraints cũng có các ô để người dùng tùy biến theo yêu cầu.

Ngoài ra, trong phần này còn có những cột tick trong Include được giải thích như sau:

+ All restraints: tất cả restraint

+ None w/CNODEs: tất cả restraint không có C-node

+ Only w/CNODEs: tất cả restraint có C-node

- Tương tự như hai phần lọc được giải thích bên trên, công cụ Filter trong khi xuất Report còn cho người dùng lọc những giá trị về Forces, Stresses, Line Numbers, … trong report.

3. Ý nghĩa các Standard Reports

Standard Reports là các report đã được CAESAR II tạo sẵn mẫu template report trong hình dưới đây:

Các Standard Reports: (Mặc dù trình bày đầy đủ ở đây để các bạn phân biệt được từng dạng, từng loại report, nhưng theo thói quen và yêu cầu thông thường thì chỉ có các report được highlight xahh dưới đây là các report thường được sử dụng)

Displacement: Kết quả chuyển vị và góc xoay tại mỗi node.

Restraints:

Restraint extended:

Local restraints:

Restraint summary: Kết quả lực và moment tác động lên gối đỡ.

Restraint summary extended: Kết quả lực và moment tác động lên gối đỡ, chuyển vị đường ống tại vị trí gối đỡ.

Nozzle check: Kết quả lực và moment tác dụng lên nozzle thiết bị, kết quả đánh giá so sánh với giá trị cho phép.

Flange Peq: Kết quả đánh giá rò rỉ mối nối Flange theo Kellogg Equivalent Pressure Method

Flange NC-3658.3: Kết quả đánh giá rò rỉ mối nối Flange theo ASME B&PVC Section III Subsection NC-3658.3 Method

Global element forces: Kết quả nội lực ở 2 đầu của phần tử (theo hệ trục tổng thể)

Global element forces extended: Kết quả nội lực ở 2 đầu của phần tử (theo hệ trục tổng thể)

Local element forces: Kết quả nội lực ở 2 đầu của phần tử (theo hệ trục địa phương của phần tử)

Stresses: Kết quả ứng suất tại từng node, từng phần tử

Stresses extended: Kết quả ứng suất tại từng node, từng phần tử

Stress summary: Kết quả kiểm tra ứng suất lớn nhất của từng Load case

Code compliance: Kết quả kiểm tra ứng suất tại từng node trong các trường hợp Load case được chọn, kết quả ứng suất lớn nhất của bài tính trong tất cả các trường hợp.

Code compliance extended: Kết quả kiểm tra ứng suất tại từng node trong các trường hợp Load case được chọn, kết quả ứng suất lớn nhất của bài tính trong tất cả các trường hợp.

Hanger table, Hanger table W/Test: kết quả các thông số kỹ thuật của spring hanger

Input echo: Tất cả các thông tin input được người dùng nhập vào phần mềm được report trình tự theo từng phần tử

Miscellaneous: Tất cả các thông tin input được người dùng nhập vào phần mềm được report theo từng bảng thống kê

+ SIF and Flexibility data for Bends and Tees

+ Allowable Stress Summary

+ Reducers report

+ Nozzles Flexibility data

+ Pipe Properties

+ Thermal Expansion Coefficients

+Center-of-Gravity report (C.G.)

+ Bill of Materials (B.O.M.)

+ Wind, and Wave input data.

Load case report: Report chi tiết từng load case đã được setup cho bài tính

Warnings: Report tất cả các Warnirngs của phần mềm khi kiểm tra lỗi

4. Cách tạo một Custom Report

Để khởi tạo một report không theo standard report của Caesar II, người dùng có thể tạo một Custom Report bằng cách click vào menu Options trong cửa sổ Static Output Processor

Sau đó chọn vào mục Custom Reports và chọn New như hình bên dưới

Cửa sổ Custom Report sẽ hiện ra gồm 2 phần

- Edit Report Template: Trong cửa sổ này, người dùng sẽ trực tiếp đặt tên cho template report, lựa chọn report type, chọn font chữ, màu sắc chữ… và cuối cùng là sắp xếp các cột thông tin thể hiện trong report theo thứ tự mong muốn.

- Preview Report Template: Cửa sổ này cho người dùng thấy trực quan những thay đổi khi người dùng chỉnh sửa bên cửa sổ Edit Report Template

Ví dụ: Tạo Custom report để báo cáo Summary chuyển vị tại node như sau:  

B1: Tiến hành đặt tên cho template của report và miêu tả template này như hình bên dưới và chọn report type là summary.

Trong phần Prview Report Template ta sẽ thấy những thay đổi tương ứng như sau:

B2: Tiếp theo, bạn tìm đến dòng Displacements, bấm vào nút tam giác nhỏ để mở ra nội dung bên trong

Tìm đến dòng DX, mở ra nội dung bên trong, và nhập vào Column Order giá trị 1

Có nghĩa là giá trị DX sẽ được thể hiện ở cột thứ nhất của bảng báo cáo như 2 hình sau đây

Phần Preview sẽ hiện ra

Tương tự, cho hiện DY trông cột thứ hai bằng cách mở DY lên và thay thế giá trị 0 của cột Column Order thành giá trị 2.

Phần Preview sẽ hiện ra

Bạn hãy làm tương tự cho DZ, RX, RY, RZ nhé!

B3: Cuối cùng khi bạn tắt và lưu lại thì template report mà bạn vừa tạo ra nó sẽ ở trong mục Custom reports như hình sau:

B4: Bạn có thể kiểm tra lại report mà bạn vừa tạo ra sẽ có hình thức như sau:

Tương tự cho các kết quả còn lại như Restraints, Equipment Nozzle Check, Global Forces … người dùng hoàn toàn có thể tạo ra các report theo ý của mình.