Bài 7: Tạo Component mới

Trước tiên ta hãy đăng nhập vào module Paragon của project APP được cấp theo khóa học nhé. Hãy đăng nhập bằng user SYSTEM và pass: 1

Hình 1: Login APP

Sau khi đăng nhập hãy chọn Application là Piping. Lúc này sẽ có thêm hai tab CATALOGUE và SPECIFICATION

Hình 2: Catalogue WORLD

Để hiểu rõ về Catalogue ta sẽ cùng nhau tạo catalogue cho ELBO mới nhé!

Và giờ cùng bắt đầu nào.

1. Tạo Cate mới

Trong catalouge Explore, hãy nhấn vào mũi tên ở catalogue word để thấy các member của nó. Click chọn Catalogue WORL (1), và click tab CATALOGUE (2) => Create Catalogue (3)

Hình 3: Create Catalogue

Cửa sổ  Create Catalogue hiện ra hãy đặt tên cho CATA là /APPCATA (4) và nhấn OK (5). Sau khi nhấn OK, một cata mới sẽ dc tạo ra ngay dưới Catalogue WORL

Hình 4: CATA mới vừa được tạo

Tiếp theo cũng trong tab Catalogue, click chọn Create Section để tạo một Section mới nằm ngay dưới CATA. Cửa sổ Create Section hiện ra, đặt tên cho Section mới như hình, và nhấn ok.

Hình 5: Create Section

Tiếp tục nhấn Create Category, một của sổ mới hiện ra ta đặt tên như hình và nhấn OK

Hình 6: Create Category

Sau khi nhấn OK, một CATE mới đã được tạo, đồng thời cửa sổ modify CATE cũng hiện ra. Ta sổ các đối tượng con trong CATE ra, sẽ thấy các TEXT, SDTE, PTSE, GMSE, DTSE, BTSE, SCOM đã được tạo như hình:

Hình 7: CATE member

Trong quá trình làm việc, ta có thể mở lại cửa sổ này bằng cách: Select CATA hoặc SCOM Trong tab CATALOGUE= > Click Modify Category


Hình 8: Modify Category button

Tuy nhiên các đối tượng này vẫn chưa được đặt tên, hãy select CATE, và trong tab TOOLS => Click Autoname => CE offspring để hệ thống tự đặt tên cho các item

Sau khi đặt tên:

Hình 9: Sau khi đặt tên

Sau khi đăt tên ta được các item như hình. Ta cùng ôn lại ý nghĩa một số item đã học ở bài trước nhé:

- PTSE (PointSet): phần tử chứa các điểm để định hướng một đối tượng

- GMSE (Geomset): chứa các phần tử con là cá khối hình học cơ bản, tạo hình cho đối tượng

- SDTEXT: chứ mô tả chi tiết về đối tượng, và SKEY quy định hình dạng của item khi hiển thị trên bản vẽ iso. SPCOM sẽ refer đển SDTEXT bằng attrib Detref

- DTSE (Dataset): chứa các thuộc tính (properties) của đối tượng, có thể thiết lập dataset để user điều chỉnh các thuộc tính của đối tượng khi cần thiết.

- BTSE (Boltset): chứa thông tin kết nối bolt khi đối tượng kết nối bằng flange. (Dùng cho Bolt New method)

- TEXT: Đối tượng chứa thông tin dạng text, nó sẽ mô tả ý nghĩ của các parameter (ta sẽ học rõ hơn ở ngay phần sau)

Sau đó nhấn CE trong của sổ Modify Cate để updated tên mới. Nào bây giờ hãy tìm hiểu ta có gì trong cửa sổ Cate modify nhé.

Hình 10: cate Modify

2. Parameter

Phía dưới Cate lúc nào cũng có các Parameter. Các Parameter này chứa thông tin về kích thước, kiểu kết nối và được dùng chung cho tất cả các Scom nằm trong cùng Cate. Để Parameter được tường minh, dễ hiểu thì các Text được dùng để mô tả cho Parameter tương ứng. Parameter sẽ không thể thay đổi trong module Design

Bây giờ để tạo một elbow ta cần các thông tin như sau:

Hình 11: Parameter

Mặc định sau khi create Cate, Para meter 1 đã được tạo sẵn để chứa thông tin đường kính danh nghĩa (Nominal Bore) của item. Bây giờ ta sẽ tạo thêm 3 Para còn lại. Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Khung Parameter Definitions, điền Description vào ô Desc

Hình 12: Parameter Definitions

Bước 2: nhấn New để tạo mới

Sau khi nhấn New, ta có một Para mới như hình:

Hình 13: Para 2

Tương ứng trong Catalogue Explore cũng có một Text mới được tạo ra

Hình 14: Para2 TEXT

Đồng thời trong Para SCOM cũng có thêm một attrib thứ 2, và Value hiện tại là 0

Hình 15: SCOM param

Tương tự cách trên ta lần lược tạo tiếp các Parameter còn lại

Tạo xong ta được kết quả như hình:

Hình 16: After create all Param

- Ta có thể chỉnh sửa Desc của Parameter bằng cách: Chọn Para trong bảng Parameter Definition =>Điền Description mới vào ô Desc => Nhấn Apply

Để xóa một Para, ta làm như sau: Chọn Parameter => Nhấn  => Trong của sổ confirm nhấn Yes để hoàn tất

Hình 17: Confirm to delete

3. Component (SCOM)

List SCOM được thể hiện trong bảng như hình:

Hình 18: Scom list

Mỗi SCOM có một list các reference, được thể hiện trong frame Model References

Hình 19: Model References

Để chỉnh sửa references của đối tượng hiện tại, click vào dòng component, vị trí List SCOM chuyển sang giao diện như hình:

Hình 20: Model References edit

Hiện tại, ta đang cùng nhau tạo Catalogue cho ELBO nên sẽ chọn Generic Type là Elbo, do Elbo không có Flange connection nên không cần dùng Bolt Set, ta xóa dữ liệu trong ô Bolt Set đi, Ta cũng có thể gõ lại tên cho Scom trong ô Name, và chọn lại cái Reference khác (nhưng ở đây mình sẽ giữ như cũ). Sau khi chỉnh sửa xong, ấn Apply để hoàn tất. Sau đó nhấn Back để trở về giao diện ban đầu.

Bây giờ đã có 1 số thay đổi như sau

Hình 21: After update model References

Ví dụ này chúng ta sẽ tạo ra Cata cho ELBO, để tường minh hơn, ta sẽ đổi tên CATE như sau:

- Click chọn CATE trong Catalogue Explore

- Click chuột phải => chon Rename

- Trong cửa sổ Rename ta đặt lại tên như hình dưới

- Chọn Rename All

Hình 22: Rename for Elbow

- Nhấn Apply để hoàn tất

Update lại của sổ Cate Modify, ta thấy tên đã thay đổi như hình

Hình 23: After Rename

4. Edit Parameter

Bây giờ ta sẽ chỉnh sửa Parameter cho Elbo 4inch kích thước standard như sau:

Hình 24: Elbow 100mm

Kết quả sau khi nhập thông số như hình:

Hình 25: Input in paragon

Ở đây ta có Para3 Connection type, para này sẽ quy định connection tại điểm kết nối của ELBO, do kết nối Buttweld, nên ta sẽ điền ‘BWD’.

Phía dưới là bảng tổng hợp connection type cơ bản mà AVEVA cung cấp trong project sample. Tùy theo project, công ty mà ký hiệu của kiểu kết nối này sẽ khác nhau, vì vậy ta cần sử dụng cho phù hợp.

Hình 26: Standard connection

5. Create/Copy SCOM

Tiếp theo ta tạo thêm hai SCOM cho hai loại ELBO nữa, kích thước như hình:

Hình 27: New Elbow

Để tạo SCOM mới ta làm như sau:

Bước 1: Click chọn SCOM đã có

Bước 2: Nhấn new

Một SCOM mới được tạo ra ngay dưới SCOM đã chọn.

Hình 28: Create new SCOM

Tương tự phần trên ta cũng set kích thước ELBO này đúng theo kích thước ELBO sizing 150mm. Đồng thời ta sẽ click vào ô năm và đổi tên 2 SCOM vừa tạo để dễ quản lý.

Tương tự, ta tiếp tục tạo ELBO sizing 200mm còn lại:

Hình 29: Elbow 200